Lưu ý khi sử dụng Amiodarone trong điều trị rối loạn nhịp tim

5 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Rating 5.00 (2 Votes)

Amiodarone (có tên thương mại là Cordarone), là một thuốc chống loạn nhịp được sử dụng cho những trường hợp rối loạn nhịp tim có nguồn gốc từ tâm thất như nhịp nhanh thất, rung thất. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng nên người bệnh cần thận trọng khi sử dụng.

1. Amiodarone tác động đến nhịp tim như thế nào?

Amiodarone là thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 3, có tác dụng cản trở ion Natri đi ra khỏi tế bào cơ tim và kéo dài thời gian điện thế hoạt động ở tâm thất và tâm nhĩ. Vì vậy, thuốc giúp khôi phục lại nhịp đập bình thường của tim và duy trì nhịp tim ổn định. Thuốc được sử dụng để điều trị nhịp nhanh thất hoặc rung thất.

Cordarone là một biệt dược của Amiodarone dùng điều trị nhịp nhanh thất, rung thất

Cordarone là một biệt dược của Amiodarone dùng điều trị nhịp nhanh thất, rung thất

2. Chỉ định của thuốc là gì?

- Thuốc Amiodarone dùng để dự phòng và điều trị các dạng rối loạn nhịp thất như cơn nhanh thất tái phát hoặc rung thất tái phát, đặc biệt ở những người không đáp ứng với thuốc chống loạn nhịp thông thường.

- Thuốc dùng phòng và điều trị các dạng loạn nhịp trên thất tái phát, đã kháng thuốc điều trị thông thường, đặc biệt khi có kết hợp hội chứng Wolff Parkinson White bao gồm rung nhĩ, cuồng động nhĩ.

3. Những lưu ý quan trọng để sử dụng Amiodarone an toàn

Với những liều thuốc Amiodarone đầu tiên, bạn sẽ được bác sĩ cho sử dụng khi đang ở trong bệnh viện, nhằm mục đích theo dõi các tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra. Khi trở về nhà, để sử dụng thuốc an toàn, bạn cần lưu ý những điều quan trọng dưới đây:

Dùng thuốc đúng liều được chỉ định

- Liều lượng của thuốc sẽ khác nhau đối với các bệnh nhân khác nhau, phụ thuộc vào tác dụng của thuốc lên cơ thể. Vì vậy bạn hãy sử dụng amiodarone chính xác theo liều được chỉ định của bác sĩ. Không được phép dùng thuốc với liều lớn hơn, nhỏ hơn hoặc dùng kéo dài hơn so với chỉ định.

+ Đối với dạng viên nén điều trị rối loạn nhịp thất: liều dành cho người lớn là từ 800 đến 1600 mg/ngày chia theo liều. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào khả năng dung nạp của cơ thể.

-  Nếu đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp khác, bạn có thể phải ngừng thuốc dần theo hướng dẫn của bác sĩ trước khi dùng amiodarone.

-  Bạn nên uống thuốc với một ly nước đầy, có thể uống trước ăn hay sau ăn, nhưng tốt nhất nên cố định một thời điểm dùng thuốc trong ngày.

-  Có thể phải mất đến 2 tuần, nhịp tim của bạn mới bắt đầu được cải thiện. Ngay cả khi bạn cảm thấy nhịp tim đã ổn định, vẫn phải tiếp tục duy trì sử dụng thuốc theo hướng dẫn.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc

-  Trong khi sử dụng amiodarone, bạn sẽ cần phải tái khám thường xuyên để được kiểm tra về tuyến giáp, mắt, phổi và chức năng gan... Thậm chí sau khi ngừng thuốc vài tháng bạn vẫn cần phải làm các xét nghiệm y tế, vì thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng lâu dài trên cơ thể. 

-  Nếu bạn phải phẫu thuật (bao gồm cả phẫu thuật mắt bằng laser), cần thông báo với bác sĩ, vì bạn có thể cần phải ngừng sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn.

-  Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, nóng và ánh sáng.

-  Đọc kỹ tất cả các thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hỏi bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ thắc mắc nào

Bạn cần làm gì nếu chẳng may bỏ quên một liều thuốc?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu thời điểm nhớ ra gần tới lần uống thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và không được uống bù với liều gấp đôi trong cùng một lúc.

Bạn cần làm gì nếu uống thuốc quá liều?

Quá liều amiodarone có thể gây tử vong, bởi vậy bạn cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Những triệu chứng của quá liều thuốc có thể bao gồm yếu mệt, nhịp tim chậm, cảm thấy choáng váng, hoặc mất ý thức.

Thực phẩm nào cần tránh khi dùng amiodaron?

-  Rượu: Bạn cần tránh hoặc hạn chế uống rượu trong khi dùng amiodaron vì nó có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ.

-  Bưởi: Bạn không được dùng bưởi hoặc nước ép bưởi trong khi sử dụng thuốc, vì bưởi có thể làm tăng nồng độ amiodarone trong máu đến mức nguy hiểm

Những hoạt động nào cần tránh khi dùng amiodaron?

Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, vì Amiodaron làm tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, khiến da của bạn dễ bị cháy nắng hơn. Khi đi ra ngoài trời, bạn nên mặc quần áo chống nắng và sử dụng các loại kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn).

Bạn cũng cần cẩn thận khi lái xe hoặc làm việc với các loại máy móc, vì loại thuốc này có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

Những ai không nên sử dụng Amiodarone?

Amiodarone chỉ được sử dụng để điều trị cho những người bệnh rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Nếu bạn thuộc những đối tượng sau thì không nên dùng Amiodarone, hoặc cần thông báo với bác sĩ để được cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng:

-  Không sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng amiodarone hoặc iốt.

-  Amiodarone có thể gây hại cho thai nhi, vì vậy nếu đang mang thai, bạn không được dùng thuốc. Trong quá trình điều trị với Amiodarone, bạn cần áp dụng các  biện pháp tránh thai an toàn.

-  Amiodarone cũng có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho em bé, vì vậy khi sử dụng amiodarone, bạn cần ngưng cho con bú.

-  Thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim, gan, phổi, hoặc tuyến giáp. Vì vậy, trước khi sử dụng bạn cần thông báo với bác sĩ nếu đang mắc các bệnh: hen suyễn, bệnh phổi, bệnh gan, rối loạn tuyến giáp, bệnh về mắt, huyết áp cao hoặc thấp, mắc block nhĩ thất hoặc có tiền sử nhịp tim chậm. 

Tác dụng phụ của Amiodarone

Amiodarone có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, nếu nhận thấy các dấu hiệu này, bạn cần phải thông báo ngay với bác sĩ:

-  Phản ứng dị ứng với Amiodarone: với các triệu chứng nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Nếu xảy ra dị ứng với Amiodarone, bạn cần gọi tới cấp cứu ngay lập tức.

-  Vấn đề về phổi: khó thở, ho, da màu xanh xám.

-  Thay đổi thị lực: mờ mắt, giảm thị lực, đau đầu.

-  Suy giảm chức năng gan: buồn nôn, đau hạ sườn phải, ngứa, cảm giác mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da, vàng mắt.

-  Rối loạn nhịp tim: nhịp tim xấu đi, đập nhanh hơn, chậm hơn hoặc nhịp tim đập thình thịch).

-  Rối loạn hoạt động tuyến giáp: tăng hoạt động tuyến giáp với biểu hiện giảm cân, rụng tóc, cảm thấy quá nóng hoặc quá lạnh, tăng tiết mồ hôi, kinh nguyệt không đều, bướu cổ... Hoặc là giảm hoạt động tuyến giáp với biểu hiện mệt mỏi, khô da, đau khớp hoặc cứng khớp, đau cơ hay yếu cơ, giọng nói khàn, nhạy cảm hơn với nhiệt độ lạnh, tăng cân.

Những loại thuốc tương tác với amiodarone

Nhiều loại thuốc có thể tương tác với amiodarone, gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng. Vì vậy tốt nhất bạn nên trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang dùng hoặc có ý định dùng bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt những nhóm thuốc sau: Kháng sinh (như azithromycin, ciprofloxacin, clarithromycin, erythromycin,...); thuốc chống trầm cảm (amitriptyline, citalopram, desipramine, doxepin,...); thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin, Jantoven); thuốc ung thư; thuốc lợi tiểu; thuốc giảm cholesterol máu nhóm statin; thuốc tim mạch, huyết áp (digoxin, flecainide, procainamide, propranolol...); thuốc tâm thần...

Một số loại thực phẩm bổ sung, vitamin,... cũng có thể gây tương tác với amiodarone, vì vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Phải mất tới vài tháng để amiodarone được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể, bởi vậy ngay cả khi bạn đã ngừng thuốc, các tác phụ và tương tác thuốc vẫn có thể xảy ra. Vì vậy, sau khi ngừng thuốc bạn vẫn cần theo dõi và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ một loại thuốc nào.

Biên tập viên sức khỏe Đông Tây

Nguồn: www.drugs.com/amiodarone.html

https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/amiodarone-oral-route/proper-use/drg-20061854



Gửi bình luận

(Bấm vào đây để nhận mã)